SIMATIC IPC547G hiếm khi được mua để một người ngồi dùng. Đây là máy rack 19 inch 4U, và vai trò thường gặp của nó là máy trạm hoặc máy chủ nhỏ đặt trong phòng kỹ thuật, cấp giao diện cho nhiều chỗ thao tác nằm rải trong xưởng.
Vì vậy bài này đi đúng một câu hỏi mua hàng: một máy nuôi được mấy trạm thao tác, và giới hạn nằm ở đâu.
Bảng thông số SIMATIC IPC547G
Số liệu dưới đây lấy từ trang sản phẩm SIMATIC-IPC547G.
| Hạng mục | Số liệu |
|---|---|
| Kiểu máy | Rack PC 19 inch, cao 4U |
| Kiểu lắp | Lắp ngang trong tủ rack hoặc dựng đứng dạng tháp; chuẩn bị sẵn cho ray trượt |
| Bộ xử lý | Xeon E3-1275 v5 (4 nhân/8 luồng, 3,6 lên 4,0 GHz, 8 MB); Core i7-6700 (4 nhân/8 luồng, 3,4 lên 4,0 GHz, 8 MB); Core i5-6500 (4 nhân/4 luồng, 3,2 lên 3,6 GHz, 6 MB); Pentium G4400 (2 nhân/2 luồng, 3,3 GHz, 3 MB) |
| Chipset | Intel C236 hoặc Intel H110 |
| Bộ nhớ chính | 4 GB tới 64 GB DDR4-2133, hỗ trợ kênh đôi |
| Ổ thể rắn | 1× 240 GB; 1× 480 GB; 2× 480 GB chạy RAID1 |
| Ổ đĩa cứng | SATA tới 2 TB |
| Dự phòng ổ đĩa | Cấu hình RAID1 và RAID5, tuỳ chọn ổ dự phòng |
| Khay ổ đĩa | Gắn trong giá đỡ chống rung chống sốc, hoặc khoang ổ rời phía trước hoán đổi nóng trong cấu hình RAID |
| Khe mở rộng | 7 khe: 5 PCI Express và 2 PCI |
| Đồ hoạ tích hợp | Intel HD Graphics P530, 530 hoặc 510 trong bộ xử lý |
| Cổng hình tích hợp | 2× DisplayPort và 1× DVI-D; tuỳ chọn 1× VGA qua cáp chuyển từ DisplayPort |
| Card đồ hoạ tuỳ chọn | PCIe x16 hai đầu ra (2× VGA hoặc 2× DVI-D), bộ nhớ đồ hoạ 1 GB |
| Số màn hình | 3 đầu ra hình tích hợp; tới 5 màn khi lắp thêm card đồ hoạ PCIe hai đầu ra |
| Mạng | 2 cổng Ethernet RJ45 |
| Cổng USB | Bản chipset C236: 6× USB 3.0 và 5× USB 2.0. Bản H110: 4× USB 3.0 và 4× USB 2.0 |
| Cổng nối tiếp | COM1 RS-232; COM2 RS-232 tuỳ chọn; cổng song song LPT1 tuỳ chọn |
| Bàn phím và chuột | 2× PS/2 |
| Ổ quang | DVD±R/RW dạng mỏng |
| Nguồn cấp | 100–240 V AC tự chuyển, 50/60 Hz; tuỳ chọn nguồn dự phòng hoán đổi nóng |
| Đệm khi mất nguồn | 20 mili giây |
| Tản nhiệt | Thông gió quá áp, quạt ở mặt trước và bộ lọc bụi |
| Nhiệt độ vận hành | Liên tục 24/7 lên đến 40 °C theo trang sản phẩm |
| Chẩn đoán và quản trị | SIMATIC IPC DiagBase và DiagMonitor; IPC Remote Manager dựa trên Intel AMT 11.0 |
| Hệ điều hành cài sẵn | Windows 7, Windows 10 IoT Enterprise, Windows Server 2008 R2 và 2012 R2 |
Ba cách một máy phục vụ nhiều chỗ thao tác
"Nuôi được mấy trạm" là ba câu hỏi khác nhau, tuỳ cách nối. Ba cách này dùng chung được trên một máy, và nhiều nhà máy thật sự dùng cả ba cùng lúc.
- Nối màn trực tiếp. Cắm màn vào 2 DisplayPort và 1 DVI-D tích hợp, thêm card PCIe khi cần nhiều hơn. Đây là cách cho một phòng điều hành nhiều màn, tất cả cùng nhìn một phiên làm việc.
- Đưa hình ra màn rời. Dùng bảng điều khiển phẳng đặt cách máy tính vài mét tới vài chục mét, như IFP2200. Mỗi màn rời vẫn ăn một đầu ra hình của máy, nên số trạm bị giới hạn giống cách thứ nhất.
- Cấp phiên qua mạng. Các trạm là máy khách mỏng nối bằng cáp mạng, mỗi trạm mở một phiên riêng trên máy. Đây là cách duy nhất mở rộng được nhiều trạm mà không đụng tới đầu ra hình.
Điểm quan trọng: hai cách đầu bị chặn bởi phần cứng đồ hoạ, còn cách thứ ba bị chặn bởi bộ nhớ, số nhân và mạng. Hai kiểu giới hạn này hoàn toàn khác nhau, và nhầm lẫn giữa chúng là lý do nhiều dự án mua thiếu bộ nhớ.
Giới hạn của từng cách nối trạm
| Trục số trạm | Màn nối trực tiếp | Bảng điều khiển phẳng | Máy khách mỏng qua mạng |
|---|---|---|---|
| Cái bị tiêu hao mỗi khi thêm trạm | Một đầu ra hình | Một đầu ra hình và một tuyến cáp | Một phiên và một cổng switch |
| Trần cứng | Trang sản phẩm nêu tối đa 5 màn | Cùng trần với màn nối trực tiếp | Không có trần cố định, phụ thuộc tài nguyên |
| Khoảng cách tối đa | Trong cùng phòng, theo chiều dài cáp hình | 5 m tới 100 m tuỳ mã màn và đường truyền | Theo hạ tầng mạng, 100 m mỗi chặng |
| Mỗi trạm thấy gì | Cùng một phiên làm việc | Cùng một phiên làm việc | Phiên riêng, đăng nhập riêng |
| Cái phải nâng khi thêm trạm | Card đồ hoạ | Card đồ hoạ và vật tư cáp | Bộ nhớ và số nhân của máy |
| Hợp với việc gì | Phòng điều hành nhiều màn | Một tới hai trạm gần máy | Nhiều trạm rải khắp xưởng |
Hàng thứ tư hay bị bỏ qua khi lập phương án. Nhiều màn nối trực tiếp là nhiều chỗ nhìn cùng một phiên; nhiều máy khách mỏng là nhiều người làm việc độc lập. Nếu yêu cầu là hai tổ trưởng ca thao tác riêng, tăng số màn không giải quyết được gì.
Tính tài nguyên cho mỗi phiên trước khi chốt số trạm
Với hướng cấp phiên qua mạng, việc phải làm là ước tài nguyên cho từng phiên rồi cộng lại, thay vì chọn cấu hình theo cảm tính. Bốn con số cần chốt:
- Bộ nhớ mỗi phiên. Cộng phần bộ nhớ của hệ điều hành máy chủ với phần của từng phiên, rồi chừa dư ít nhất một phần tư. Máy nhận tới 64 GB DDR4, nên bộ nhớ là chỗ dễ nới nhất — miễn là chọn đúng ngay từ đầu, vì nâng sau nghĩa là mở máy khi hệ thống đang chạy.
- Số nhân và số luồng. Bản Pentium G4400 chỉ có 2 nhân 2 luồng, hợp cho một trạm đơn. Khi phải phục vụ nhiều phiên cùng lúc thì Core i7-6700 hoặc Xeon E3-1275 v5 với 4 nhân 8 luồng là điểm khởi đầu hợp lý hơn.
- Băng thông và đường mạng. Máy có 2 cổng Ethernet. Tách hẳn đường mạng điều khiển khỏi đường mạng của các trạm khách là việc nên làm ngay, vừa đỡ nghẽn vừa dễ khoanh vùng khi sự cố.
- Dự phòng ổ đĩa. Khi một máy phục vụ nhiều trạm, một ổ hỏng là dừng cả xưởng chứ không dừng một chỗ. Đây là lý do cấu hình RAID1 hoặc RAID5 với ổ dự phòng đáng tiền hơn hẳn so với một máy chỉ phục vụ một người.
So bốn mã rack theo trục số trạm phục vụ được
| Trục phục vụ nhiều trạm | IPC547G | IPC527G | IPC647E | IPC847E |
|---|---|---|---|---|
| Chiều cao thân máy | 4U | Theo tài liệu hãng | 2U | 4U |
| Bộ nhớ tối đa | 64 GB DDR4 | Theo cấu hình đặt hàng | Theo cấu hình đặt hàng | Theo cấu hình đặt hàng |
| Khe mở rộng | 7 khe: 5 PCIe và 2 PCI | Có khe PCIe x16 | Ít hơn do thân 2U | Nhiều khe, thân 4U |
| Dự phòng ổ đĩa | RAID1 và RAID5, tuỳ chọn ổ dự phòng | Theo cấu hình đặt hàng | Có cấu hình RAID | Có cấu hình RAID, hoán đổi nóng |
| Nguồn dự phòng | Tuỳ chọn, hoán đổi nóng | Theo cấu hình đặt hàng | Theo cấu hình đặt hàng | Theo cấu hình đặt hàng |
| Vai trò hay gặp | Máy chủ nhỏ cho nhiều trạm khách | Trạm xử lý ảnh và tính toán | Trạm điều khiển trong tủ chật | Máy chủ nhà máy nhiều dữ liệu |
Với vai trò nuôi nhiều trạm, hai hàng đáng cân nhất là bộ nhớ tối đa và dự phòng ổ đĩa. Chi tiết cách chọn mức RAID nằm ở bài cấu hình RAID cho IPC847E; phần bố trí màn cho một trạm điều khiển nằm ở bài SIMATIC IPC647E: thông số và màn hình.
Lưu ý khi chốt cấu hình
- Số màn hình. Máy có 3 đầu ra hình tích hợp; khi lắp thêm card đồ hoạ PCIe hai đầu ra, số màn nối được tăng lên tới 5. Nên chốt rõ cấu hình đặt hàng trước khi lên phương án số màn.
- Hệ điều hành. Với máy đặt mới, hệ điều hành được chốt theo bản Siemens đang cung cấp tại thời điểm báo giá.
Một điểm cần nói rõ để tránh nhầm với các mã không quạt trong dòng: IPC547G có quạt. Máy dùng khái niệm thông gió quá áp với quạt ở mặt trước và bộ lọc bụi, và trang sản phẩm nêu thay quạt cùng thảm lọc không cần dụng cụ. Bộ lọc vì thế là vật tư tiêu hao phải đưa vào lịch bảo trì, không phải chi tiết lắp một lần rồi quên.
Mua SIMATIC IPC547G ở đâu
Trang sản phẩm của mã này là Máy tính công nghiệp SIMATIC-IPC547G, nằm trong nhóm SIMATIC Rack PC. Khi đặt hàng, thứ tự nên chốt là: số trạm phải phục vụ, rồi cách nối từng trạm, rồi mới tới bộ xử lý và bộ nhớ — vì hai thứ sau chỉ có nghĩa khi đã biết mỗi máy phải gánh bao nhiêu phiên.
Các trạm khách đứng phía trước máy chọn theo cỡ màn và vị trí lắp, chẳng hạn máy khách mỏng ITC2200 cho trạm 22 inch ở đầu chuyền. Chưa rõ nên chia bao nhiêu trạm cho một máy thì công cụ chọn máy theo chỗ lắp và số trạm lọc trước danh sách. Kiến thức nền về dòng thiết bị này nằm ở chuyên mục máy tính công nghiệp Siemens.
Câu hỏi thường gặp
Một máy SIMATIC IPC547G nuôi được mấy trạm thao tác?
Không có một con số cố định vì giới hạn khác nhau theo cách nối. Nối màn trực tiếp thì trang sản phẩm nêu tối đa 5 màn, và tất cả cùng nhìn một phiên. Nối qua phiên khách trên mạng thì trần nằm ở bộ nhớ, số nhân và băng thông, nên phải ước tài nguyên cho từng phiên rồi cộng lại trước khi chốt cấu hình.
IPC547G có phải máy không quạt không?
Không. Máy dùng khái niệm thông gió quá áp với quạt ở mặt trước và bộ lọc bụi, khác hẳn các mã không quạt trong dòng. Trang sản phẩm nêu thay quạt và thảm lọc không cần dụng cụ, nên bộ lọc là vật tư tiêu hao phải đưa vào lịch bảo trì định kỳ.
Máy chạy được ở nhiệt độ nào?
Trang sản phẩm nêu máy được thiết kế cho hoạt động liên tục 24/7 trong điều kiện môi trường khắc nghiệt lên đến 40 °C. Cần lưu ý nhiệt độ trong tủ rack đóng kín thường cao hơn nhiệt độ phòng vài độ, nên con số phải đo ngay tại vị trí hút gió của máy chứ không lấy theo nhiệt độ phòng kỹ thuật.




