SIMATIC IPC1047 là máy tính công nghiệp dạng rack 19 inch cao 4U với hai ổ cắm bộ xử lý Xeon, bộ nhớ tới 2 TB và sáu khe PCI Express. Trong dải máy rack Siemens, đây là mã có nhiều khoang ổ và nhiều mức RAID nhất.
Máy nhắm vào nhà sản xuất máy móc, nhà xây dựng nhà máy, nhà chế tạo tủ điều khiển và bộ phận công nghệ thông tin làm việc trong môi trường xưởng. Với nhóm này, câu hỏi mua hàng đáng bàn nhất không phải là số lõi, mà là dữ liệu nằm trên máy được bảo vệ tới đâu khi một ổ hỏng giữa ca.
Bảng thông số SIMATIC IPC1047
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kiểu máy | Rack PC 19 inch, cao 4U, vỏ kim loại toàn phần |
| Bộ xử lý | Hai ổ cắm. Xeon E5-2620 v4 8 lõi 16 luồng 2,1 GHz tăng tốc tới 3,0 GHz đệm 20 MB; hoặc Xeon E5-2658 v4 14 lõi 28 luồng 2,3 GHz tăng tốc tới 2,8 GHz đệm 35 MB. Có Turbo Boost 2.0, bộ nhớ mở rộng 64 bit và công nghệ ảo hóa |
| Chipset | Intel C612 |
| Bộ nhớ chính | Từ 32 GB tới 2 TB DDR4-2400 SDRAM có ECC |
| Đồ họa rời tùy chọn | Tới hai card NVIDIA Quadro P5000 |
| Ổ đĩa | 4 ổ 3,5 inch SATA hoặc SAS; hoặc tới 8 ổ 2,5 inch SATA hoặc SAS; hoặc 8 ổ SSD SATA 2,5 inch. Thêm chỗ lắp cố định bên trong cho ổ SSD 480 GB hoặc 1,9 TB |
| Mức RAID hỗ trợ | 0, 1, 1E, 5, 6, 10, 50, 60 |
| Bộ điều khiển RAID | RAID phần mềm; hoặc bộ điều khiển RAID phần cứng khe PCIe x8 là tùy chọn, kèm mô-đun bảo vệ bộ nhớ đệm không cần bảo trì |
| Mạng | 2 cổng Gigabit Ethernet 10/100/1000 Mbps, gộp nhóm được; 1 cổng IPMI RJ45 riêng cho quản trị |
| Khe mở rộng và cổng | 6 khe PCI Express, 6 cổng USB, 1 cổng nối tiếp |
| Tốc độ truyền dữ liệu | PCI Express 3.0, USB 3.0, SATA3 6 Gbps, Gigabit LAN |
| Cấp nguồn | Nguồn AC dự phòng; tùy chọn thay mô-đun cấp nguồn trong lúc máy đang chạy |
| Nhiệt độ môi trường | Tới 50 °C, thiết kế cho vận hành 24 giờ |
| Chống bụi và tản nhiệt | Thông gió quá áp với quạt mặt trước và tấm lọc bụi; quạt tốc độ thay đổi |
| Giám sát | Nhiệt độ bên trong vỏ, tốc độ quạt bộ xử lý và quạt trước; đèn báo điện áp, truy cập ổ cứng và cảnh báo quạt ở mặt trước |
| Chẩn đoán và quản trị từ xa | IPMI 2.0: bật tắt có kiểm soát, vào cài đặt BIOS, cập nhật BIOS, xử lý sự cố khi hệ điều hành đã tắt; nhắn tin cảnh báo qua Ethernet, thư điện tử và tin nhắn |
| Bảo vệ truy cập | Nắp quạt có khóa, tấm lọc và quạt trước chỉ thay được khi cửa trước mở; vỏ chỉ mở được khi cửa trước đã mở; khe USB bên trong dành cho khóa phần mềm |
| Hệ điều hành | Cài sẵn và kích hoạt; khôi phục nhanh trạng thái xuất xưởng bằng ổ flash USB |
| Kích thước, khối lượng, cấp bảo vệ | Theo tài liệu hãng |
Chọn mức RAID theo việc mà trạm phải làm
Máy hỗ trợ tám mức RAID, nhưng trong thực tế xưởng chỉ vài mức được dùng. Bảng dưới sắp theo hướng chọn hàng: mỗi mức kèm số ổ tối thiểu, số ổ hỏng chịu được và nhóm việc phù hợp.
| Mức RAID | Số ổ tối thiểu | Chịu được mất | Dung lượng dùng được | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| RAID 0 | 2 | Không ổ nào | Toàn bộ | Vùng làm việc tạm cho xử lý ảnh, dữ liệu tạo lại được; không dùng cho dữ liệu sản xuất |
| RAID 1 | 2 | 1 ổ | Một nửa | Ổ hệ điều hành và phần mềm SCADA, nơi cần khởi động lại được ngay |
| RAID 5 | 3 | 1 ổ | Trừ đi dung lượng một ổ | Kho dữ liệu quy trình dung lượng lớn, ghi vừa phải |
| RAID 6 | 4 | 2 ổ | Trừ đi dung lượng hai ổ | Kho dữ liệu dùng ổ dung lượng lớn, nơi thời gian xây dựng lại kéo dài |
| RAID 10 | 4 | 1 ổ mỗi cặp soi gương | Một nửa | Cơ sở dữ liệu ghi liên tục, cần cả tốc độ lẫn dự phòng |
Các mức 1E, 50 và 60 cũng nằm trong danh sách hỗ trợ và dùng khi số ổ lớn. Với một trạm trong xưởng, cách bố trí thường gặp và dễ vận hành nhất là tách hai nhóm: một cặp RAID 1 cho hệ điều hành và phần mềm, phần ổ còn lại lập RAID 5 hoặc RAID 6 cho dữ liệu. Cách này giúp khởi động lại máy nhanh sau sự cố mà không phải chờ khối dữ liệu lớn xây dựng lại xong.
RAID phần mềm hay bộ điều khiển phần cứng
Đây là chỗ quyết định chi phí và cũng là chỗ hay bị cắt khi làm dự toán. Có bốn khác biệt đáng đưa ra bàn.
- Tự xây dựng lại sau khi thay ổ. Bộ điều khiển phần cứng tự bắt đầu quá trình này. Với RAID phần mềm, thao tác phụ thuộc vào người vận hành và vào hệ điều hành, nên dễ bị bỏ quên tới lần hỏng ổ thứ hai.
- Giảm tải cho bộ xử lý. Trong lúc xây dựng lại, RAID phần mềm ăn tài nguyên của chính máy đang chạy sản xuất. Trạm nào chạy sát công suất sẽ thấy rõ khoản này.
- Bảo vệ dữ liệu trong bộ nhớ đệm khi mất điện. Bộ điều khiển phần cứng có mô-đun bảo vệ bộ nhớ đệm không cần bảo trì. Đây là lớp giữ lại phần dữ liệu đã nhận nhưng chưa kịp ghi xuống ổ khi điện mất đột ngột.
- Thời gian trở lại trạng thái an toàn. Bộ điều khiển phần cứng khôi phục trạng thái an toàn nhanh nhất có thể. Với ổ dung lượng lớn, khác biệt này tính bằng giờ.
Kết luận thực dụng: trạm chạy theo ca, dừng được vài giờ thì RAID phần mềm chấp nhận được. Trạm chạy liên tục hoặc giữ dữ liệu không tạo lại được thì nên đặt kèm bộ điều khiển phần cứng ngay từ đầu, vì nó chiếm một khe PCIe x8 và việc bổ sung về sau đồng nghĩa với một lần dừng máy cùng một lần dựng lại toàn bộ khối đĩa.
So sánh dự phòng ổ đĩa của ba mã rack Siemens
| Trục dự phòng dữ liệu | IPC347E | IPC647E | IPC1047 |
|---|---|---|---|
| Số ổ lắp được | 1 khoang 3,5 inch và 3 khoang 5,25 inch trong thân | 1 hoặc 2 ổ 3,5 inch, hoặc ổ SSD 2,5 inch | 4 ổ 3,5 inch, hoặc tới 8 ổ 2,5 inch |
| Mức RAID hỗ trợ | Không nêu cấu hình RAID | RAID1 | 0, 1, 1E, 5, 6, 10, 50, 60 |
| Loại bộ điều khiển | Không áp dụng | Tích hợp trên bo; ổ SAS đi kèm bộ điều khiển PCIe x8 | Phần mềm, hoặc bộ điều khiển phần cứng PCIe x8 tùy chọn |
| Bảo vệ bộ nhớ đệm khi mất điện | Không áp dụng | Có ở bản dùng bộ điều khiển RAID kèm mô-đun bảo vệ | Có, mô-đun không cần bảo trì |
| Đổi ổ khi máy chạy | Không | Có, ở cấu hình khay rút chạy RAID | Có |
| Chọn khi | Dữ liệu có bản sao ở nơi khác, chấp nhận dừng để thay ổ | Cần một cặp ổ soi gương trong tủ chật chiều cao | Cần nhiều ổ, nhiều mức RAID và thời gian dừng gần bằng không |
Bước nhảy nằm giữa cột giữa và cột cuối. Mã SIMATIC IPC647E cho một cặp ổ soi gương, đủ cho phần lớn trạm vận hành. Khi khối dữ liệu vượt quá một cặp ổ, hoặc khi yêu cầu là chịu được mất hai ổ cùng lúc, chỉ mã 1047 đáp ứng được trong dải này. Phần bảo trì lúc máy đang chạy của mã 647E nằm ở bài bảo trì IPC647E không phải dừng trạm.
Mua SIMATIC IPC1047 ở đâu
Trang sản phẩm của mã này là Máy tính công nghiệp SIMATIC-IPC1047, kèm các cấu hình đặt hàng và chính sách bảo hành. Mã cơ bản cùng dạng thân 4U là SIMATIC IPC347E, và cả dải nằm trong danh mục SIMATIC Rack PC. Hai hạng mục nên chốt ngay trong đơn đặt là số khoang ổ và loại bộ điều khiển RAID, vì cả hai ràng buộc phần còn lại của cấu hình.
Khi cần đối chiếu yêu cầu dự phòng dữ liệu với các mã đang có, công cụ chọn máy theo cấu hình lưu trữ giúp thu hẹp danh sách. Kiến thức nền về nhóm thiết bị này nằm ở chuyên mục máy tính công nghiệp Siemens.
Câu hỏi thường gặp
SIMATIC IPC1047 hỗ trợ những mức RAID nào?
Trang sản phẩm nêu các mức 0, 1, 1E, 5, 6, 10, 50 và 60. Có thể chạy bằng RAID phần mềm, hoặc bằng bộ điều khiển RAID phần cứng khe PCIe x8 là tùy chọn kèm mô-đun bảo vệ bộ nhớ đệm.
IPC1047 lắp được bao nhiêu ổ đĩa?
Bốn ổ 3,5 inch SATA hoặc SAS, hoặc tới tám ổ 2,5 inch SATA hoặc SAS, hoặc tám ổ SSD SATA 2,5 inch. Ngoài ra còn chỗ lắp cố định bên trong cho một ổ SSD 480 GB hoặc 1,9 TB.
Nên chọn RAID phần mềm hay bộ điều khiển RAID phần cứng?
Bộ điều khiển phần cứng đáng chọn khi trạm chạy liên tục: nó tự xây dựng lại sau khi thay ổ, giảm tải cho bộ xử lý trong lúc xây dựng lại và bảo vệ dữ liệu nằm trong bộ nhớ đệm khi mất điện. Nó chiếm một khe PCIe x8 nên phải đặt kèm ngay từ đầu.




