Máy tính bảng công nghiệp SIMATIC ITP1000 là máy tính Windows hoàn chỉnh dạng cầm tay, màn 10,1 inch, dùng cho người phải đi lại trong xưởng chứ không ngồi một chỗ: kỹ thuật viên bảo trì, người đo kiểm, người nghiệm thu dây chuyền. Máy có đế cắm để biến thành một trạm làm việc khi về bàn.
Vì máy rời khỏi ổ cắm điện, câu hỏi quyết định lúc mua không phải là bộ xử lý mạnh tới đâu mà là: một ca làm việc thì máy rời đế được bao lâu, cấu hình nào làm pin tụt nhanh, và đặt bao nhiêu đế cắm ở đâu trong nhà máy. Bài này trả lời ba câu đó, sau khi liệt kê đủ những con số hiện có. Phần sóng không dây và vùng phủ trong xưởng nằm ở bài ITP1000 và mạng không dây trong nhà máy.
Thông số máy tính bảng công nghiệp SIMATIC ITP1000
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kiểu máy | Máy tính bảng công nghiệp, màn 10,1 inch, cầm tay, có đế cắm |
| Bộ xử lý | Intel Celeron G3902E 1,6 GHz đệm 2 MB; hoặc Intel Core i5-6442EQ bốn lõi 1,9 GHz tăng tốc tới 2,7 GHz |
| Bộ nhớ chính | 4 GB, 8 GB hoặc 16 GB DDR4 |
| Ổ lưu trữ | 256 GB hoặc 512 GB, dạng M.2 |
| Màn hình | 10,1 inch, cảm ứng đa điểm |
| Mạng có dây | 1 x Ethernet 10/100/1000 Mbps, đầu RJ45 |
| Mạng không dây | WLAN và Bluetooth tích hợp |
| Cổng USB | 2 x USB 3.0 loại A và 1 x USB loại C |
| Cổng khác | 1 x RS232; 1 x mini DisplayPort tới 4096 x 2304 ở 60 Hz; 1 x khe thẻ SD; 1 x giắc âm thanh đa năng; 1 x đầu vào nguồn một chiều; đầu nối đế cắm |
| Tùy chọn gắn thêm | Máy ảnh, đầu đọc RFID 13,56 MHz, đầu đọc mã vạch 1D và 2D — đặt được theo mọi tổ hợp |
| Hệ điều hành | Không kèm hệ điều hành; Windows 7 Ultimate 64-bit đa ngôn ngữ; hoặc Windows 10 IoT Enterprise 2016 LTSB 64-bit |
| Bảo mật nền | Có hỗ trợ TPM 2.0 |
| Nhiệt độ môi trường | Hoạt động liên tục ở môi trường tới 45 °C |
| Khối lượng | Khoảng 1,6 kg |
| Độ bền cơ | Thử độ bền theo MIL-STD-810G |
| Dung lượng pin và thời gian dùng | Theo tài liệu hãng |
| Thời gian sạc đầy | Theo tài liệu hãng |
| Pin có tháo thay nóng được không | Theo tài liệu hãng |
| Cấp bảo vệ vỏ máy | Theo tài liệu hãng |
| Cung ứng sau khi ngừng bán | 5 năm sửa chữa và cấp phụ tùng thay thế |
Dung lượng pin, thời gian dùng và thời gian sạc là ba thông số quan trọng nhất với thiết bị cầm tay; IPC247 cung cấp tờ thông số theo mã đặt hàng khi báo giá. Ba con số đó quyết định cách bố trí ca làm việc nhiều hơn mọi thứ khác trong bảng.
Rời đế cắm được bao lâu và cấu hình nào ăn pin
Máy được thiết kế để dùng di động cả ngày, nhưng thời gian thật phụ thuộc cấu hình và cách dùng. Với thiết bị cầm tay, cách chắc chắn nhất là tính ngược từ chuỗi công việc của một ca. Bốn thứ dưới đây rút pin nhanh nhất, xếp theo mức ảnh hưởng thực tế:
- Bộ xử lý của bản đặt hàng. Bản Core i5-6442EQ bốn lõi tiêu thụ nhiều hơn bản Celeron G3902E. Nếu công việc chỉ là mở trang ghi số liệu, đọc bản vẽ và chạy phần mềm chẩn đoán, bản Celeron cho thời gian rời đế dài hơn với cùng viên pin.
- Độ sáng màn hình. Trong xưởng sáng, người dùng luôn kéo độ sáng lên hết. Đây thường là khoản tốn điện lớn nhất và cũng là khoản dễ đặt nhầm nhất khi thử máy trong phòng kỹ thuật có ánh sáng dịu.
- Các tùy chọn gắn thêm. Máy ảnh, đầu đọc RFID 13,56 MHz và đầu đọc mã vạch đều là tải điện. Đặt đủ cả ba cho một công việc chỉ cần quét mã vạch là mua thêm một khoản tiêu thụ chạy suốt ca.
- WLAN bật liên tục. Máy phải giữ liên kết và dò lại điểm phát mỗi khi người dùng đi qua vùng sóng yếu. Việc dò lại liên tục tốn điện hơn nhiều so với một liên kết ổn định.
Cách đặt cấu hình gọn nhất là viết ra chuỗi việc của một ca: đi mấy vòng, mỗi vòng bao lâu, giữa hai vòng có quay lại bàn không. Nếu người dùng quay về bàn giữa ca, một đế cắm ở bàn là đủ và không cần chọn cấu hình pin lớn nhất. Nếu người dùng đi liền bốn tiếng ngoài xưởng, phải chốt được số giờ thật với hãng trước khi đặt, hoặc tính phương án hai viên pin nếu mã đặt hàng cho phép.
Đặt đế cắm ở đâu trong nhà máy
Đế cắm không chỉ để sạc. Máy gắn vào đế bằng một tay, và khi ở trên đế thì dùng như một trạm làm việc có màn ngoài, bàn phím và mạng có dây. Điều đó đổi cách bố trí:
- Một đế ở bàn kỹ thuật. Chỗ này cần cổng mạng có dây và màn ngoài qua mini DisplayPort, để viết báo cáo và đồng bộ dữ liệu sau khi đi hiện trường về.
- Một đế ở khu vực đi nhiều nhất. Đặt gần phòng điều khiển hoặc kho vật tư, để máy được nạp lại trong lúc người dùng làm việc giấy tờ chứ không phải chờ sạc cuối ca.
- Không đặt đế trong khu ẩm hoặc nhiều dầu. Kiểm tra cấp bảo vệ của vỏ máy và của đế theo mã đặt hàng; không đặt đế ở nơi có nước bắn.
Khi ở trên đế, máy dùng mạng có dây nên tránh được các trục trặc sóng. Đây cũng là lý do nên đồng bộ dữ liệu ở đế thay vì cố gửi qua WLAN từ giữa xưởng, nhất là với tệp ảnh chụp hiện trường hoặc bản ghi đo dung lượng lớn.
Cầm tay hay gắn cố định: chọn theo cách người dùng di chuyển
Trục chọn ở đây không phải cấu hình mạnh yếu mà là thiết bị đi theo người hay đứng yên tại trạm. Bảng dưới so ITP1000 với ba hướng gắn cố định thường được cân nhắc cùng lúc.
| Tiêu chí | ITP1000 cầm tay | IPC277E gắn mặt tủ | IPC377E gắn mặt tủ | Màn hình SIMATIC HMI nối PLC |
|---|---|---|---|---|
| Người dùng di chuyển | Đi theo người khắp xưởng | Đứng yên tại một trạm | Đứng yên tại một trạm | Đứng yên tại một trạm |
| Nguồn cấp | Pin, nạp lại ở đế cắm | Nguồn liên tục trong tủ | Nguồn liên tục trong tủ | Nguồn liên tục trong tủ |
| Chạy phần mềm Windows riêng | Được, là máy tính hoàn chỉnh | Được | Được | Không, chỉ chạy trang màn hình đã thiết kế |
| Rủi ro rơi và va đập | Có, cần bản thử độ bền theo mã đặt | Không, máy nằm trong cánh tủ | Không, máy nằm trong cánh tủ | Không, máy nằm trong cánh tủ |
| Nước và bụi bắn vào mặt máy | Cấp bảo vệ theo tài liệu hãng | Mặt trước IP65 | Mặt trước IP65 | Mặt trước IP65 |
| Quét mã vạch và đọc RFID tại chỗ | Đặt kèm được trong cùng máy | Phải gắn đầu đọc ngoài qua USB | Phải gắn đầu đọc ngoài qua USB | Không |
| Việc hợp nhất | Bảo trì, đo kiểm, nghiệm thu, ghi số liệu tại máy | Vận hành một dây chuyền | Vận hành trạm đơn giản, ngân sách chặt | Bấm nút và xem trạng thái một tủ |
Đọc theo hàng đầu tiên là ra quyết định. Nếu công việc gắn với một dây chuyền cụ thể suốt ca, máy gắn mặt tủ trong danh mục SIMATIC Panel IPC đúng hơn và không phải lo pin. ITP1000 chỉ thắng khi người dùng thật sự đi lại giữa nhiều máy và cần mang theo cả phần mềm chẩn đoán lẫn hồ sơ.
Mua SIMATIC ITP1000 ở đâu
Điểm bắt đầu là danh mục máy tính bảng công nghiệp SIMATIC. Nền chung về nhóm thiết bị này nằm ở bài máy tính bảng công nghiệp Siemens là gì; các dạng máy khác của hãng nằm trong danh mục máy tính công nghiệp SIMATIC.
Khi hỏi cấu hình, mô tả giúp chúng tôi bốn điều: một ca đi bao lâu ngoài xưởng, có quay về bàn giữa ca không, cần quét mã vạch hay đọc RFID không, và phần mềm nào phải chạy trên máy. Bốn dữ kiện đó chốt được bộ xử lý, dung lượng bộ nhớ và số đế cắm cần mua. Để đối chiếu với máy tính bảng công nghiệp của hãng khác trước khi quyết, công cụ chọn máy lọc theo chỗ dùng và điều kiện môi trường; kiến thức nền về dòng máy nằm ở chuyên trang máy tính công nghiệp Siemens.
Câu hỏi thường gặp
SIMATIC ITP1000 chạy rời đế cắm được bao lâu?
Máy được thiết kế để dùng di động cả ngày. Thời lượng thật phụ thuộc cấu hình đặt hàng, độ sáng màn và việc có bật WLAN, máy quét mã vạch hay đầu đọc RFID hay không. Nên xin bản thông số theo mã đặt hàng có ghi dung lượng pin và thời gian dùng ở mức sáng chuẩn trước khi chốt đơn.
Cấu hình nào của ITP1000 làm pin tụt nhanh nhất?
Bản dùng Intel Core i5-6442EQ bốn lõi tiêu thụ nhiều hơn bản Intel Celeron G3902E, và mỗi tùy chọn gắn thêm như máy ảnh, đầu đọc RFID 13,56 MHz hay đầu đọc mã vạch đều là một tải điện nữa. Đặt cấu hình theo việc thật thay vì đặt dư cho đủ bộ là cách giữ thời gian rời đế dài nhất.
Máy tính bảng ITP1000 có thay được máy tính bảng gắn cố định trên tủ không?
Không thay hoàn toàn. Trạm vận hành cố định cần nguồn liên tục và mặt trước IP65 như dòng SIMATIC IPC277E. ITP1000 hợp với người đi lại giữa các máy: bảo trì, đo kiểm, nghiệm thu và ghi số liệu ngay tại chỗ. Nhiều nhà máy dùng cả hai, mỗi loại cho một nhóm việc.



